Toggle navigation
Van Tân Thành
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH
  • Mail: info@tanthanhvalves.com.vn
  • Hotline: 028 3971 8604   |   0904 635 106
  • Vie
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • SẢN PHẨM
        • Van cơ bản
          • VAN BI
          • VAN BƯỚM
          • VAN CỬA - VAN CỔNG
          • VAN 1 CHIỀU
          • VAN CẦU - VAN HƠI
          • Y LỌC
          • RỌ BƠM
          • BÚA NƯỚC
        • BẪY HƠI
        • Van điều chỉnh, Điều khiển, tự động xả
          • VAN AN TOÀN
          • VAN GIẢM ÁP
          • VAN ĐIỆN TỪ
          • VAN PHAO
          • VAN ĐIỀU ÁP
          • VAN ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ
          • VAN XẢ KHÍ
          • VAN XIÊN
          • KÍNH QUAN SÁT DÒNG CHẢY
        • VAN TÀU BIỂN
          • VAN CỬA TÀU BIỂN
          • VAN GÓC TÀU BIỂN
          • VAN HƠI TÀU BIỂN
          • ĐẦU THÔNG HƠI
          • VAN PHÒNG SÓNG
        • Bộ truyền động và phụ kiện
          • Bộ truyền động điện
          • Bộ truyền động khí nén
          • Giảm áp tách khí
          • E/P Positioner
          • Công tắc hành trình
          • Solenoid
        • PHỤ KIỆN NỐI ỐNG
          • MẶT BÍCH
            • MẶT BÍCH ANSI
            • MẶT BÍCH DIN
            • MẶT BÍCH JIS
          • BẦU GIẢM
          • CHÉN / NẮP BÍT
          • CO
          • TÊ
          • RẮC CO VI SINH
          • CLAMP VI SINH
          • CO VI SINH
          • GIẢM VI SINH
          • TÊ VI SINH
          • VAN BƯỚM VI SINH
        • THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG
          • ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT
          • ĐỒNG HỒ ĐO NHIỆT ĐỘ
          • ĐỒNG HỒ ĐO NƯỚC
        • KHỚP NỐI,VÒNG ĐỆM
          • Khớp nối mềm
          • Khớp nối giãn nở nhiệt
          • Khớp nối nhanh
          • Vòng đệm, ron, gasket
  • THƯƠNG HIỆU
        • VAN ARI ARMATUREN
          • BẪY HƠI ARI ARMATUREN
          • VAN TỰ ĐỘNG ARI ARMATUREN
          • VAN 1 CHIỀU ARI ARMATUREN
          • VAN AN TOÀN ARI ARMATUREN
          • VAN CẦU ARI ARMATUREN
          • VAN ĐIỀU ÁP ARI ARMATUREN
          • Y LỌC ARI ARMATUREN
        • VAN KSB
          • VAN 1 CHIỀU KSB
          • VAN CẦU KSB
          • Y LỌC KSB
        • VAN NST-NORDSTEAM
          • BẪY HƠI NST
          • BỘ ĐỊNH VỊ TUYẾN TÍNH NST
          • KHỚP NỐI NST
          • VAN 1 CHIỀU NST
          • VAN AN TOÀN NST
          • VAN CẦU NST
          • VAN ĐIỀU KHIỂN NST
          • VAN GIẢM ÁP NST
          • VAN XIÊN NST
        • VAN JOEUN
          • VAN BI JOEUN
          • VAN GIẢM ÁP JOEUN
          • BÚA NƯỚC JOEUN
          • RỌ BƠM JOEUN
          • VAN 1 CHIỀU JOEUN
          • VAN BƯỚM JOEUN
          • VAN CỬA JOEUN
          • VAN HƠI JOEUN
          • Y LỌC JOEUN
          • VAN PHAO JOEUN
        • VAN YOSHITAKE
          • Y LỌC YOSHITAKE
          • BẪY HƠI YOSHITAKE
          • BỘ TÁCH NƯỚC YOSHITAKE
          • ĐỒNG HỒ YOSHITAKE
          • KHỚP NỐI YOSHITAKE
          • KÍNH QUAN SÁT YOSHITAKE
          • VAN AN TOÀN YOSHITAKE
          • VAN CẦU YOSHITAKE
          • VAN ĐIỆN TỪ YOSHITAKE
          • VAN GIẢM ÁP YOSHITAKE
          • VAN ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ YOSHITAKE
          • VAN 1 CHIỀU YOSHITAKE
          • VAN XẢ KHÍ YOSHITAKE
        • VAN YNV
          • BẪY HƠI YNV
          • KÍNH QUAN SÁT YNV
          • VAN AN TOÀN YNV
          • VAN GIẢM ÁP YNV
          • VAN HƠI YNV
          • Y LỌC YNV
        • VAN KITZ
          • ĐẦU KHÍ NÉN KITZ
          • VAN 1 CHIỀU KITZ
          • VAN BI KITZ
          • VAN BƯỚM KITZ
          • VAN CỬA KITZ
          • VAN HƠI KITZ
          • Y LỌC KITZ
        • VAN RFS
        • VAN WEKE
          • VAN 1 CHIỀU WEKE
          • VAN DẦU NÓNG WEKE
          • VAN HƠI NÓNG WEKE
          • Y LỌC WEKE
        • VAN YOOYOUN
          • BẪY HƠI YOOYOUN
          • VAN AN TOÀN YOOYOUN
          • Y LỌC YOOYOUN
          • VAN GIẢM ÁP YOOYOUN
          • VAN ĐIỀU ÁP YOOYOUN
          • KÍNH QUAN SÁT YOOYOUN
        • VÒNG ĐỆM JCS
        • VAN HSN
          • VAN CỬA TÀU BIỂN
          • VAN GÓC TÀU BIỂN
          • VAN HƠI TÀU BIỂN
          • ĐẦU THÔNG HƠI
          • VAN PHÒNG SÓNG
        • VAN TUNG LUNG
        • VAN LVP
        • VAN DR
          • VAN 1 CHIỀU DR
          • VAN BI DR
          • VAN CỬA DR
          • VAN HƠI DR
          • Y LỌC DR
          • KÍNH QUAN SÁT DR
          • VAN KIM DR
        • VAN TSV
          • KÍNH QUAN SÁT TSV
          • VAN 1 CHIỀU TSV
          • VAN BI TSV
          • VAN HƠI TSV
        • VAN CSE
          • CLAMP VI SINH
          • CO VI SINH
          • GIẢM VI SINH
          • RẮC CO VI SINH
          • TÊ VI SINH
          • VAN BƯỚM VI SINH
        • BẪY HƠI NICOSON
        • KHỚP NỐI JK
        • BỘ TRUYỀN ĐỘNG NUTORK
          • Bộ điều khiển điện Nutork
          • Bộ điều khiển khí nén Nutork
          • E/P Positioner
          • Công tắc hành trình
          • Giảm áp tách khí
          • Solenoid Valve
        • FITTINGS SPI/KT
        • XUẤT XỨ
          • Anh
          • Đức
          • Nhật Bản
          • Thổ Nhĩ Kỳ
          • Tây Ban Nha
          • Hàn Quốc
          • Việt Nam
          • Đài Loan
          • Trung Quốc
          • Thái Lan
          • Malaysia
  • TIN TỨC
        • DỰ ÁN
        • CHỨNG NHẬN
        • TIN TUYỂN DỤNG
        • CATALOGUE
        • ĐỐI TÁC
  • LIÊN HỆ
Van Tân Thành > TIN TỨC > PN là gì? Ý nghĩa PN10, PN16, PN25 trong van công nghiệp và đường ống

PN là gì? Ý nghĩa PN10, PN16, PN25 trong van công nghiệp và đường ống

Trong lĩnh vực van công nghiệp, đường ống và phụ kiện, các ký hiệu như PN10, PN16, PN25 hoặc PN40 xuất hiện rất phổ biến trên thân van, mặt bích hoặc các thiết bị cơ khí. Đây là một thông số quan trọng giúp kỹ sư và người vận hành xác định khả năng chịu áp lực của thiết bị trong hệ thống. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ PN là gì, PN có ý nghĩa như thế nào và cách chọn PN phù hợp cho hệ thống đường ống. Bài viết dưới đây Tân Thành sẽ giải thích chi tiết từ khái niệm cơ bản đến kiến thức chuyên sâu, giúp bạn hiểu rõ hơn về thông số kỹ thuật quan trọng này.

Table of Contents

Toggle
  • PN là gì?
  • PN được sử dụng trong những thiết bị nào?
    • Van công nghiệp
    • Mặt bích
    • Phụ kiện đường ống
  • Các cấp áp suất PN phổ biến hiện nay
    • PN6
    • PN10
    • PN16
    • PN25
    • PN40
  • Bảng quy đổi PN sang áp suất
  • PN khác gì với Class và K?
    • PN – tiêu chuẩn châu Âu
    • Class – tiêu chuẩn Mỹ
    • K – tiêu chuẩn Nhật
  • Cách chọn PN phù hợp cho hệ thống
    • Xác định áp suất làm việc của hệ thống
    • Chọn PN cao hơn áp suất làm việc
    • Tính đến hệ số an toàn
  • PN có thay đổi theo nhiệt độ không?
  • Ý nghĩa của PN trong thiết kế hệ thống đường ống
  • FAQ – Câu hỏi thường gặp về PN
    • PN10 là gì?
    • PN16 là gì?
    • PN có phải là áp suất tối đa không?
    • PN có liên quan đến nhiệt độ không?
    • PN khác gì Class?
  • Ví dụ thực tế về PN trong hệ thống công nghiệp

PN là gì?

PN là viết tắt của cụm từ Pressure Nominal, nghĩa là áp suất danh nghĩa của thiết bị trong hệ thống đường ống.

Hiểu đơn giản, PN là thông số dùng để chỉ khả năng chịu áp lực của van, mặt bích hoặc phụ kiện đường ống trong điều kiện tiêu chuẩn. Thông số này giúp người dùng lựa chọn thiết bị phù hợp với áp suất làm việc của hệ thống.

PN là gì

Ví dụ:

  • PN10: thiết bị chịu áp suất danh nghĩa khoảng 10 bar
  • PN16: thiết bị chịu áp suất danh nghĩa khoảng 16 bar
  • PN25: thiết bị chịu áp suất danh nghĩa khoảng 25 bar

Trong thực tế, PN thường được ghi trực tiếp trên:

  • Thân van
  • Mặt bích
  • Phụ kiện đường ống
  • Catalogue kỹ thuật của sản phẩm

Cần lưu ý rằng PN không phải là áp suất tối đa tuyệt đối, mà là mức áp suất tiêu chuẩn được dùng để thiết kế và vận hành thiết bị trong điều kiện bình thường.

PN được sử dụng trong những thiết bị nào?

Thông số PN xuất hiện trong hầu hết các thiết bị thuộc hệ thống đường ống công nghiệp.

Van công nghiệp

PN thường được sử dụng để phân loại khả năng chịu áp lực của các loại van như:

  • Van cổng (Gate Valve)
  • Van bi (Ball Valve)
  • Van bướm (Butterfly Valve)
  • Van cầu (Globe Valve)
  • Van một chiều (Check Valve)
  • Y lọc ( Y Strainer )

PN được sử dụng trong van công nghiệp y lọc

Ví dụ:

  • Van cổng gang PN16
  • Van bướm PN10
  • Van bi inox PN25
  • Y lọc gan PN25

Mặt bích

Trong hệ thống đường ống, mặt bích cũng được sản xuất theo các cấp PN khác nhau để phù hợp với áp suất vận hành.

PN được sử dụng trong mặt bích Flange

Một số loại phổ biến:

  • Mặt bích PN10
  • Mặt bích PN16
  • Mặt bích PN25
  • Mặt bích PN40

Các cấp PN này đảm bảo kết nối đường ống có thể chịu được áp suất tương ứng của hệ thống.

Phụ kiện đường ống

Ngoài van và mặt bích, PN cũng được áp dụng cho các phụ kiện như:

  • Tê (tee)
  • Cút (elbow)
  • Rắc co (union)
  • Khớp nối (coupling)

Việc sử dụng đúng PN giúp đảm bảo toàn bộ hệ thống đường ống hoạt động an toàn và ổn định.

Các cấp áp suất PN phổ biến hiện nay

Trong công nghiệp, PN được chia thành nhiều cấp áp suất khác nhau. Mỗi cấp PN sẽ phù hợp với từng loại hệ thống và môi trường vận hành.

PN6

PN6 tương đương 6 bar.

Thường được sử dụng trong:

  • Hệ thống nước áp lực thấp
  • Hệ thống tưới tiêu
  • Hệ thống cấp nước dân dụng

PN10

PN10 tương đương 10 bar.

Đây là cấp áp suất phổ biến trong:

  • Hệ thống cấp nước
  • Hệ thống HVAC
  • Hệ thống xử lý nước

PN16

PN16 là cấp áp suất được sử dụng phổ biến nhất trong công nghiệp.

Ứng dụng của PN16:

  • Nhà máy sản xuất
  • Hệ thống cấp thoát nước công nghiệp
  • Hệ thống hơi áp suất thấp
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy

PN25

PN25 tương đương 25 bar.

Loại này thường được dùng cho:

  • Hệ thống hơi
  • Hệ thống dầu
  • Ngành hóa chất
  • Hệ thống áp lực trung bình

PN40

PN40 là cấp áp suất cao, tương đương 40 bar.

Thường xuất hiện trong:

  • Nhà máy nhiệt điện
  • Ngành hóa dầu
  • Hệ thống hơi áp suất cao
  • Công nghiệp nặng

Bảng quy đổi PN sang áp suất

Dưới đây là bảng quy đổi giúp dễ hình dung các cấp PN phổ biến:

PNÁp suất (bar)Áp suất (kg/cm²)
PN66 bar6 kg/cm²
PN1010 bar10 kg/cm²
PN1616 bar16 kg/cm²
PN2525 bar25 kg/cm²
PN4040 bar40 kg/cm²

Thông tin này giúp kỹ sư dễ dàng so sánh và lựa chọn thiết bị phù hợp với áp lực của hệ thống.

PN khác gì với Class và K?

Trong ngành van công nghiệp, ngoài PN còn có hai hệ tiêu chuẩn áp suất khác là Class và K.

PN – tiêu chuẩn châu Âu

PN được sử dụng trong các tiêu chuẩn:

  • DIN
  • EN
  • ISO

Các cấp PN phổ biến gồm:

  • PN10
  • PN16
  • PN25
  • PN40

Class – tiêu chuẩn Mỹ

Hệ Class được sử dụng theo tiêu chuẩn:

  • ANSI
  • ASME

Ví dụ:

  • Class 150
  • Class 300
  • Class 600

Class thường được dùng trong ngành dầu khí và hóa dầu.

K – tiêu chuẩn Nhật

Tiêu chuẩn JIS của Nhật sử dụng ký hiệu K.

Ví dụ:

  • JIS 5K
  • JIS 10K
  • JIS 20K

Tiêu chuẩn này phổ biến trong các thiết bị van Nhật Bản.

Cách chọn PN phù hợp cho hệ thống

Để lựa chọn PN phù hợp, cần thực hiện theo các bước cơ bản sau.

Cách chọn PN phù hợp cho hệ thống

Xác định áp suất làm việc của hệ thống

Trước tiên cần xác định áp suất vận hành thực tế.

Ví dụ:

  • Hệ thống nước: 6 bar
  • Hệ thống hơi: 12 bar

Chọn PN cao hơn áp suất làm việc

Nguyên tắc chung là PN phải lớn hơn áp suất vận hành.

Ví dụ:

  • hệ thống 6 bar → chọn PN10 hoặc PN16
  • hệ thống 12 bar → chọn PN16 hoặc PN25

Tính đến hệ số an toàn

Trong quá trình vận hành, áp suất có thể tăng do:

  • khởi động máy bơm
  • hiện tượng búa nước
  • thay đổi nhiệt độ

Vì vậy cần dự phòng hệ số an toàn để tránh hư hỏng thiết bị.

PN có thay đổi theo nhiệt độ không?

Một yếu tố quan trọng mà nhiều người thường bỏ qua là nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu áp suất của thiết bị.

Thông thường, PN được xác định ở nhiệt độ tiêu chuẩn khoảng 20°C.

Khi nhiệt độ tăng:

  • vật liệu kim loại bị giãn nở
  • khả năng chịu áp lực giảm

PN có thay đổi theo nhiệt độ không?

Ví dụ:

Một van PN16 khi làm việc ở 200°C có thể chỉ chịu được khoảng 10–12 bar.

Do đó trong các hệ thống hơi nóng hoặc dầu nóng, kỹ sư cần tính toán kỹ lưỡng khi lựa chọn PN.

Ý nghĩa của PN trong thiết kế hệ thống đường ống

Thông số PN đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế hệ thống công nghiệp.

PN giúp:

  • lựa chọn van và phụ kiện phù hợp
  • đảm bảo an toàn cho hệ thống
  • hạn chế rò rỉ và hư hỏng
  • tăng tuổi thọ thiết bị

Nếu lựa chọn PN không phù hợp, có thể dẫn đến các sự cố như:

  • nổ mặt bích
  • rò rỉ đường ống
  • hư hỏng van
  • gián đoạn sản xuất

FAQ – Câu hỏi thường gặp về PN

Trong quá trình tìm hiểu về PN trong van công nghiệp và hệ thống đường ống, nhiều người thường có những thắc mắc liên quan đến các cấp áp suất như PN10, PN16 hay PN25, cũng như sự khác biệt giữa PN với các tiêu chuẩn áp suất khác. Dưới đây là những câu hỏi phổ biến giúp bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa và cách ứng dụng thông số PN trong thực tế.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về PN

PN10 là gì?

PN10 là cấp áp suất danh nghĩa 10 bar trong hệ thống đường ống. Các thiết bị như van, mặt bích hoặc phụ kiện PN10 được thiết kế để làm việc ổn định trong hệ thống có áp suất khoảng 10 bar ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn.

PN16 là gì?

PN16 là cấp áp suất danh nghĩa 16 bar, đây là mức áp suất phổ biến nhất trong ngành van công nghiệp. Nhờ khả năng chịu áp lực cao hơn PN10, PN16 được sử dụng rất rộng rãi trong các hệ thống đường ống.

PN có phải là áp suất tối đa không?

PN không phải là áp suất tối đa tuyệt đối của thiết bị. PN chỉ là áp suất danh nghĩa dùng để phân loại thiết bị theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Áp suất làm việc thực tế còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như:

  • nhiệt độ môi trường
  • vật liệu chế tạo
  • điều kiện vận hành của hệ thống

PN có liên quan đến nhiệt độ không?

Có. PN được xác định ở nhiệt độ tiêu chuẩn khoảng 20°C.

Khi nhiệt độ tăng cao, khả năng chịu áp lực của thiết bị sẽ giảm xuống. Vì vậy trong các hệ thống hơi hoặc dầu nóng, cần tính toán PN cẩn thận để đảm bảo an toàn vận hành.

PN khác gì Class?

PN và Class đều là thông số chỉ khả năng chịu áp lực của thiết bị, nhưng chúng thuộc hai hệ tiêu chuẩn khác nhau.

  • PN: tiêu chuẩn Châu Âu (DIN, EN)
  • Class: tiêu chuẩn Mỹ (ANSI, ASME)

Ví dụ:

  • PN16 ≈ Class 150
  • PN25 ≈ Class 300

Hai hệ tiêu chuẩn này thường được sử dụng trong các hệ thống công nghiệp khác nhau.

Ví dụ thực tế về PN trong hệ thống công nghiệp

Trong thực tế vận hành nhà máy, PN được lựa chọn dựa trên áp suất của từng hệ thống.

Ví dụ:

Hệ thống cấp nước nhà máy

Áp suất: 5–6 bar
→ thường sử dụng PN10 hoặc PN16

Hệ thống hơi

Áp suất: 10–12 bar
→ sử dụng PN16 hoặc PN25

Hệ thống dầu áp lực

Áp suất: 20 bar
→ sử dụng PN25

PN là thông số kỹ thuật quan trọng thể hiện áp suất danh nghĩa của thiết bị trong hệ thống đường ống. Nhờ thông số này, người dùng có thể xác định được khả năng chịu áp lực của van, mặt bích và phụ kiện đường ống.

Việc hiểu rõ PN giúp:

  • lựa chọn thiết bị phù hợp
  • đảm bảo an toàn cho hệ thống
  • tối ưu chi phí đầu tư và vận hành

Trong các hệ thống công nghiệp hiện nay, những cấp PN phổ biến nhất thường là PN10, PN16, PN25 và PN40, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như cấp nước, hơi, dầu khí và hóa chất.

Ngô Duy Thông - Kỹ sư cơ khí công nghiệp tại van Tân Thành
Ngô Duy Thông

Tôi là Ngô Duy Thông, chuyên gia trong lĩnh vực van công nghiệp và thiết bị đường ống. Với hơn một thập kỷ kinh nghiệm sau khi tốt nghiệp kỹ sư cơ khí công nghiệp, tôi đã tư vấn và triển khai thành công nhiều giải pháp đường ống cho các ngành công nghiệp nặng, chế biến thực phẩm, và xây dựng cơ sở hạ tầng. Qua các bài viết trên Valvecongnghiep.com, tôi mong muốn chia sẻ kiến thức, giúp khách hàng đưa ra lựa chọn tối ưu nhất cho hệ thống của mình.

BẪY HƠI (STEAM TRAP) LÀ GÌ? Catalog products of Tan Thanh Catalog sản phẩm của Tân Thành CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ VAN KITZ NHẬT BẢN 2018-2019 CHỨNG NHẬN ĐẠI LÝ VAN KITZ NHẬT BẢN 2018-2019 DISTRIBUTOR OF JOEUN VALVE KOREA DISTRIBUTOR OF KITZ VALVE JAPAN 2018-2019 DISTRIBUTOR OF YOSHITAKE 2021 DISTRIBUTOR OF YOSHITAKE VALVE JAPAN 2019 DISTRIBUTOR OF YOSHITAKE VALVE JAPAN 2020

Tin tức mới nhất

  • Van chặn là gì? Cấu tạo, nguyên lý, ứng dụng & cách chọn chuẩn kỹ thuật
  • Leakage Test là gì? Tiêu chuẩn & ứng dụng trong van công nghiệp
  • Tiêu chuẩn AWWA là gì? Ứng dụng trong van công nghiệp và hệ thống cấp nước
  • Sơn Epoxy là gì? Ứng dụng sơn Epoxy trong van công nghiệp
  • Hướng dẫn cách lắp đặt van điện từ đúng chuẩn kỹ thuật từ chuyên gia
  • Van 1 chiều lá lật inox đồng DN 50 100 giá tốt chất lượng

CÔNG TY TNHH TM THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH

  • Địa chỉ: Số 1 Đông Hồ, Phường Tân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điện thoại: (028) 3971 8604 | 3866 5295 | 0913833245 | 0904 635 106 Mr. Hòa | Mã số thuế: 0313738187
  • Email: info@tanthanhvalves.com.vn
  • Website: https://valvecongnghiep.com

VỀ CHÚNG TÔI

  • Trang chủ
  • Tin tức
  • LIÊN HỆ
  • GIỚI THIỆU

DANH MỤC SẢN PHẨM

  • SẢN PHẨM
  • Van công nghiệp
  • Van cổng
  • Van bi
  • Van cầu
  • Van bướm
  • Van 1 chiều
  • Van an toàn
  • Van điện từ
  • Van giảm áp
  • Y lọc
  • Bẫy hơi
  • Rọ bơm
  • Van xả khí
  • Van phao
  • Kính quan sát dòng chảy
  • Van 1 chiều lá lật
  • Van 1 chiều lò xo
  • Bẫy hơi đồng tiền
  • Bẫy hơi phao
  • Cà rá
  • Khớp nối nhanh
  • PSI là gì
  • Van 1 chiều nhựa
  • Lọc chữ Y PVC

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhập Email của bạn để nhận thông tin khuyến mãi mới nhất từ chúng tôi!

2018 © Công ty TNHH Thương Mại Thiết Bị Công Nghiệp Tân Thành. All Rights Reserved.