Toggle navigation
Van Tân Thành
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH
  • Mail: info@tanthanhvalves.com.vn
  • Hotline: 028 3971 8604   |   0904 635 106
  • Vie
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • SẢN PHẨM
        • Van cơ bản
          • VAN BI
          • VAN BƯỚM
          • VAN CỬA - VAN CỔNG
          • VAN 1 CHIỀU
          • VAN CẦU - VAN HƠI
          • Y LỌC
          • RỌ BƠM
          • BÚA NƯỚC
        • BẪY HƠI
        • Van điều chỉnh, Điều khiển, tự động xả
          • VAN AN TOÀN
          • VAN GIẢM ÁP
          • VAN ĐIỆN TỪ
          • VAN PHAO
          • VAN ĐIỀU ÁP
          • VAN ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ
          • VAN XẢ KHÍ
          • VAN XIÊN
          • KÍNH QUAN SÁT DÒNG CHẢY
        • VAN TÀU BIỂN
          • VAN CỬA TÀU BIỂN
          • VAN GÓC TÀU BIỂN
          • VAN HƠI TÀU BIỂN
          • ĐẦU THÔNG HƠI
          • VAN PHÒNG SÓNG
        • Bộ truyền động và phụ kiện
          • Bộ truyền động điện
          • Bộ truyền động khí nén
          • Giảm áp tách khí
          • E/P Positioner
          • Công tắc hành trình
          • Solenoid
        • PHỤ KIỆN NỐI ỐNG
          • MẶT BÍCH
            • MẶT BÍCH ANSI
            • MẶT BÍCH DIN
            • MẶT BÍCH JIS
          • BẦU GIẢM
          • CHÉN / NẮP BÍT
          • CO
          • TÊ
          • RẮC CO VI SINH
          • CLAMP VI SINH
          • CO VI SINH
          • GIẢM VI SINH
          • TÊ VI SINH
          • VAN BƯỚM VI SINH
        • THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG
          • ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT
          • ĐỒNG HỒ ĐO NHIỆT ĐỘ
          • ĐỒNG HỒ ĐO NƯỚC
        • KHỚP NỐI,VÒNG ĐỆM
          • Khớp nối mềm
          • Khớp nối giãn nở nhiệt
          • Khớp nối nhanh
          • Vòng đệm, ron, gasket
  • THƯƠNG HIỆU
        • VAN ARI ARMATUREN
          • BẪY HƠI ARI ARMATUREN
          • VAN TỰ ĐỘNG ARI ARMATUREN
          • VAN 1 CHIỀU ARI ARMATUREN
          • VAN AN TOÀN ARI ARMATUREN
          • VAN CẦU ARI ARMATUREN
          • VAN ĐIỀU ÁP ARI ARMATUREN
          • Y LỌC ARI ARMATUREN
        • VAN KSB
          • VAN 1 CHIỀU KSB
          • VAN CẦU KSB
          • Y LỌC KSB
        • VAN NST-NORDSTEAM
          • BẪY HƠI NST
          • BỘ ĐỊNH VỊ TUYẾN TÍNH NST
          • KHỚP NỐI NST
          • VAN 1 CHIỀU NST
          • VAN AN TOÀN NST
          • VAN CẦU NST
          • VAN ĐIỀU KHIỂN NST
          • VAN GIẢM ÁP NST
          • VAN XIÊN NST
        • VAN JOEUN
          • VAN BI JOEUN
          • VAN GIẢM ÁP JOEUN
          • BÚA NƯỚC JOEUN
          • RỌ BƠM JOEUN
          • VAN 1 CHIỀU JOEUN
          • VAN BƯỚM JOEUN
          • VAN CỬA JOEUN
          • VAN HƠI JOEUN
          • Y LỌC JOEUN
          • VAN PHAO JOEUN
        • VAN YOSHITAKE
          • Y LỌC YOSHITAKE
          • BẪY HƠI YOSHITAKE
          • BỘ TÁCH NƯỚC YOSHITAKE
          • ĐỒNG HỒ YOSHITAKE
          • KHỚP NỐI YOSHITAKE
          • KÍNH QUAN SÁT YOSHITAKE
          • VAN AN TOÀN YOSHITAKE
          • VAN CẦU YOSHITAKE
          • VAN ĐIỆN TỪ YOSHITAKE
          • VAN GIẢM ÁP YOSHITAKE
          • VAN ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ YOSHITAKE
          • VAN 1 CHIỀU YOSHITAKE
          • VAN XẢ KHÍ YOSHITAKE
          • VAN BI YOSHITAKE
          • VAN BƯỚM YOSHITAKE
        • VAN YNV
          • BẪY HƠI YNV
          • KÍNH QUAN SÁT YNV
          • VAN AN TOÀN YNV
          • VAN GIẢM ÁP YNV
          • VAN HƠI YNV
          • Y LỌC YNV
        • VAN KITZ
          • ĐẦU KHÍ NÉN KITZ
          • VAN 1 CHIỀU KITZ
          • VAN BI KITZ
          • VAN BƯỚM KITZ
          • VAN CỬA KITZ
          • VAN HƠI KITZ
          • Y LỌC KITZ
        • VAN RFS
        • VAN WEKE
          • VAN 1 CHIỀU WEKE
          • VAN DẦU NÓNG WEKE
          • VAN HƠI NÓNG WEKE
          • Y LỌC WEKE
        • VAN YOOYOUN
          • BẪY HƠI YOOYOUN
          • VAN AN TOÀN YOOYOUN
          • Y LỌC YOOYOUN
          • VAN GIẢM ÁP YOOYOUN
          • VAN ĐIỀU ÁP YOOYOUN
          • KÍNH QUAN SÁT YOOYOUN
        • VÒNG ĐỆM JCS
        • VAN HSN
          • VAN CỬA TÀU BIỂN
          • VAN GÓC TÀU BIỂN
          • VAN HƠI TÀU BIỂN
          • ĐẦU THÔNG HƠI
          • VAN PHÒNG SÓNG
        • VAN TUNG LUNG
        • VAN LVP
        • VAN DR
          • VAN 1 CHIỀU DR
          • VAN BI DR
          • VAN CỬA DR
          • VAN HƠI DR
          • Y LỌC DR
          • KÍNH QUAN SÁT DR
          • VAN KIM DR
        • VAN TSV
          • KÍNH QUAN SÁT TSV
          • VAN 1 CHIỀU TSV
          • VAN BI TSV
          • VAN HƠI TSV
        • VAN CSE
          • CLAMP VI SINH
          • CO VI SINH
          • GIẢM VI SINH
          • RẮC CO VI SINH
          • TÊ VI SINH
          • VAN BƯỚM VI SINH
        • BẪY HƠI NICOSON
        • KHỚP NỐI JK
        • BỘ TRUYỀN ĐỘNG NUTORK
          • Bộ điều khiển điện Nutork
          • Bộ điều khiển khí nén Nutork
          • E/P Positioner
          • Công tắc hành trình
          • Giảm áp tách khí
          • Solenoid Valve
        • FITTINGS SPI/KT
        • XUẤT XỨ
          • Anh
          • Đức
          • Nhật Bản
          • Thổ Nhĩ Kỳ
          • Tây Ban Nha
          • Hàn Quốc
          • Việt Nam
          • Đài Loan
          • Trung Quốc
          • Thái Lan
          • Malaysia
  • TIN TỨC
        • DỰ ÁN
        • CHỨNG NHẬN
        • TIN TUYỂN DỤNG
        • CATALOGUE
        • ĐỐI TÁC
  • LIÊN HỆ
Van Tân Thành > TIN TỨC > Hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất đúng kỹ thuật | Tân Thành

Hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất đúng kỹ thuật | Tân Thành

Trong các hệ thống công nghiệp, hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất là công việc quan trọng giúp đảm bảo thiết bị đo luôn hoạt động chính xác, góp phần duy trì an toàn và ổn định cho toàn bộ hệ thống. Việc hiệu chuẩn định kỳ không chỉ giúp phát hiện sai số kịp thời mà còn đáp ứng các yêu cầu về quản lý chất lượng trong sản xuất. Trong bài viết này, Công ty Tân Thành sẽ cùng bạn tìm hiểu khái niệm, quy trình và những lưu ý quan trọng khi hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất.

Table of Contents

Toggle
  • Hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất là gì?
  • Mục đích của hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất
    • Đảm bảo độ chính xác của phép đo
    • Đảm bảo an toàn vận hành
    • Đáp ứng yêu cầu ISO và hệ thống quản lý chất lượng
    • Giảm chi phí bảo trì
  • Vì sao đồng hồ đo áp suất bị sai số theo thời gian?
    • Làm việc trong môi trường rung động
    • Quá áp nhiều lần
    • Nhiệt độ cao
    • Ăn mòn hóa học
    • Lão hóa cơ khí
  • Khi nào cần hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất?
    • Đồng hồ mới trước khi đưa vào sử dụng
    • Theo chu kỳ định kỳ
    • Sau khi đồng hồ bị quá áp hoặc va đập
    • Khi có dấu hiệu bất thường
  • Quy trình hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất
    • Bước 1. Kiểm tra tình trạng bên ngoài của đồng hồ
    • Bước 2. Chuẩn bị thiết bị hiệu chuẩn
    • Bước 3. Tăng áp và ghi nhận kết quả
    • Bước 4. Tính toán sai số
    • Bước 5. Đánh giá kết quả
  • Các phương pháp hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất phổ biến
    • Hiệu chuẩn bằng máy hiệu chuẩn áp suất kỹ thuật số
    • Hiệu chuẩn bằng Dead Weight Tester
    • Hiệu chuẩn tại hiện trường (On-site Calibration)
  • Thiết bị dùng để hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất
    • Máy hiệu chuẩn áp suất (Pressure Calibrator)
    • Bơm tạo áp bằng tay
    • Dead Weight Tester
  • Phân biệt hiệu chuẩn, hiệu chỉnh và kiểm định đồng hồ đo áp suất
    • Hiệu chuẩn là đánh giá, không phải sửa chữa
    • Hiệu chỉnh là điều chỉnh lại độ chính xác
    • Kiểm định mang tính pháp lý
  • Các tiêu chuẩn và cấp chính xác khi hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất
    • Cấp chính xác của đồng hồ đo áp suất
    • Các tiêu chuẩn thường áp dụng
  • Những lưu ý khi hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất
    • Lựa chọn thiết bị chuẩn phù hợp
    • Hiệu chuẩn trong điều kiện môi trường ổn định
    • Không bỏ qua bước kiểm tra điểm “0”
    • Tuân thủ chu kỳ hiệu chuẩn
  • Câu hỏi thường gặp về hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất
    • Bao lâu nên hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất một lần?
    • Đồng hồ mới có cần hiệu chuẩn không?
    • Sau khi hiệu chỉnh có cần hiệu chuẩn lại không?
    • Đồng hồ đo áp suất bị lệch kim có nên tiếp tục sử dụng?
    • Hiệu chuẩn có làm thay đổi kết quả đo của đồng hồ không?

Hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất là gì?

Hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất (Pressure Gauge Calibration) là quá trình so sánh giá trị hiển thị của đồng hồ đo áp suất với giá trị của một thiết bị chuẩn có độ chính xác cao hơn, nhằm xác định sai số của đồng hồ tại nhiều điểm đo khác nhau.

Hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất là gì

Nói một cách đơn giản, hiệu chuẩn không phải là sửa chữa hay điều chỉnh đồng hồ, mà là quá trình đánh giá xem đồng hồ còn đo chính xác hay không.

Sau khi hiệu chuẩn, kỹ thuật viên sẽ xác định:

  • Đồng hồ có đạt sai số cho phép hay không.
  • Sai số xuất hiện ở những điểm áp suất nào.
  • Có cần hiệu chỉnh hoặc thay thế thiết bị không.
  • Đồng hồ có đủ điều kiện tiếp tục sử dụng hay không.

Lưu ý: Hiệu chuẩn chỉ đánh giá độ chính xác của thiết bị. Nếu đồng hồ có sai số vượt mức cho phép thì cần tiến hành hiệu chỉnh hoặc thay mới trước khi sử dụng.

Mục đích của hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất

Việc hiệu chuẩn không chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng mà còn mang lại nhiều lợi ích trong vận hành thực tế.

Mục đích của hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất

Đảm bảo độ chính xác của phép đo

Khi đồng hồ hiển thị đúng giá trị áp suất thực tế, người vận hành có thể đưa ra quyết định chính xác trong quá trình điều khiển hệ thống.

Ví dụ:

  • Điều chỉnh áp suất nồi hơi.
  • Kiểm soát áp suất máy nén khí.
  • Theo dõi áp lực đường ống nước.
  • Giám sát hệ thống thủy lực.

Đảm bảo an toàn vận hành

Đồng hồ bị sai số có thể khiến người vận hành hiểu sai áp suất thực tế.

Ví dụ:

  • Đồng hồ chỉ 8 bar nhưng thực tế hệ thống đã đạt 10 bar.
  • Đồng hồ báo thấp hơn thực tế làm van an toàn không được kiểm tra kịp thời.
  • Đồng hồ báo cao hơn thực tế khiến hệ thống bị dừng sản xuất không cần thiết.

Những sai lệch này đều có thể gây thiệt hại lớn về thiết bị và chi phí vận hành.

Đáp ứng yêu cầu ISO và hệ thống quản lý chất lượng

Đối với các doanh nghiệp áp dụng:

  • ISO 9001
  • ISO 17025
  • GMP
  • HACCP
  • IATF 16949
  • ISO 22000

Các thiết bị đo lường đều cần được quản lý và hiệu chuẩn định kỳ nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.

Giảm chi phí bảo trì

Hiệu chuẩn định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường như:

  • Kim đồng hồ bị lệch.
  • Bourdon Tube bị biến dạng.
  • Bộ truyền động bị mòn.
  • Mặt đồng hồ bị rung.
  • Sai số tăng theo thời gian.

Nhờ đó doanh nghiệp có thể sửa chữa trước khi đồng hồ hỏng hoàn toàn.

Vì sao đồng hồ đo áp suất bị sai số theo thời gian?

Đây là câu hỏi mà rất nhiều khách hàng của Công ty Tân Thành quan tâm khi mang đồng hồ đi hiệu chuẩn.

Vì sao đồng hồ đo áp suất bị sai số theo thời gian

Thực tế, không có bất kỳ đồng hồ đo áp suất nào giữ nguyên độ chính xác trong suốt vòng đời sử dụng. Theo thời gian, nhiều yếu tố sẽ làm thay đổi đặc tính đo của thiết bị.

Làm việc trong môi trường rung động

Các hệ thống sử dụng:

  • Máy nén khí
  • Bơm thủy lực
  • Động cơ công nghiệp
  • Máy ép

thường tạo ra rung động liên tục.

Rung lâu ngày sẽ khiến:

  • Kim đồng hồ dao động.
  • Cơ cấu truyền động bị mòn.
  • Sai số tăng dần theo thời gian.

Quá áp nhiều lần

Khi áp suất vượt quá giới hạn thiết kế của đồng hồ, ống Bourdon sẽ bị biến dạng.

Hậu quả:

  • Kim không về số 0.
  • Sai số xuất hiện trên toàn dải đo.
  • Đồng hồ mất độ tuyến tính.

Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến đồng hồ phải hiệu chuẩn hoặc thay mới.

Nhiệt độ cao

Trong hệ thống hơi nóng, đồng hồ thường phải làm việc ở nhiệt độ lớn.

Nếu lắp trực tiếp mà không sử dụng ống siphon, nhiệt độ cao có thể làm:

  • Bourdon Tube giãn nở.
  • Gioăng lão hóa.
  • Dầu chống rung giảm chất lượng.
  • Sai số tăng nhanh.

Ăn mòn hóa học

Các môi trường chứa:

  • Axit
  • Kiềm
  • Hóa chất
  • Nước biển

có thể làm ăn mòn bộ phận cảm biến áp suất, khiến đồng hồ không còn giữ được độ chính xác ban đầu.

Lão hóa cơ khí

Sau nhiều năm sử dụng, các chi tiết cơ khí bên trong đồng hồ sẽ bị:

  • Mài mòn.
  • Giảm độ đàn hồi.
  • Ma sát tăng.
  • Biến dạng do tải trọng lặp lại.

Đây là hiện tượng tự nhiên và không thể tránh khỏi đối với mọi đồng hồ đo áp suất.

Khi nào cần hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất?

Không phải đợi đến khi đồng hồ hỏng mới tiến hành hiệu chuẩn. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường xây dựng kế hoạch hiệu chuẩn định kỳ nhằm đảm bảo thiết bị luôn hoạt động trong giới hạn sai số cho phép.

Khi nào cần hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất

Dưới đây là những trường hợp nên tiến hành hiệu chuẩn:

Đồng hồ mới trước khi đưa vào sử dụng

Đối với các ngành yêu cầu độ chính xác cao như dược phẩm, thực phẩm, phòng thí nghiệm hoặc sản xuất điện tử, nhiều doanh nghiệp vẫn thực hiện hiệu chuẩn ngay cả với đồng hồ mới nhằm xác nhận độ chính xác trước khi lắp đặt.

Theo chu kỳ định kỳ

Chu kỳ hiệu chuẩn phụ thuộc vào:

  • Mức độ sử dụng.
  • Điều kiện môi trường.
  • Yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng.
  • Khuyến nghị từ nhà sản xuất.

Thông thường, đồng hồ đo áp suất được hiệu chuẩn 6–12 tháng/lần, tuy nhiên với các hệ thống làm việc khắc nghiệt hoặc yêu cầu độ chính xác cao, chu kỳ có thể ngắn hơn.

Sau khi đồng hồ bị quá áp hoặc va đập

Nếu đồng hồ từng chịu:

  • Quá áp.
  • Rơi vỡ.
  • Va đập mạnh.
  • Rung động bất thường.

thì nên tiến hành hiệu chuẩn trước khi tiếp tục sử dụng để đánh giá mức độ sai lệch.

Khi có dấu hiệu bất thường

Một số dấu hiệu cho thấy đồng hồ cần được kiểm tra và hiệu chuẩn ngay:

  • Kim không về vị trí 0 khi không có áp.
  • Kim rung mạnh, dao động liên tục.
  • Giá trị đo không ổn định.
  • Đồng hồ đo khác biệt lớn so với các thiết bị cùng hệ thống.
  • Sai số vượt quá yêu cầu kỹ thuật.

Quy trình hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất

Hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất cần được thực hiện theo một quy trình thống nhất nhằm đảm bảo kết quả đo có độ tin cậy và khả năng truy xuất. Tùy theo tiêu chuẩn áp dụng và thiết bị sử dụng, quy trình có thể có một số khác biệt, tuy nhiên về cơ bản sẽ bao gồm các bước sau.

Quy trình hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất

Bước 1. Kiểm tra tình trạng bên ngoài của đồng hồ

Trước khi tiến hành hiệu chuẩn, kỹ thuật viên sẽ kiểm tra tổng thể tình trạng của đồng hồ để phát hiện các dấu hiệu hư hỏng có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.

Các hạng mục cần kiểm tra gồm:

  • Mặt kính có bị nứt, vỡ hoặc mờ không.
  • Kim chỉ thị có cong, gãy hoặc kẹt.
  • Vỏ đồng hồ có bị móp méo.
  • Chân ren hoặc mặt bích có bị hư hỏng.
  • Đồng hồ có hiện tượng rò rỉ dầu (đối với đồng hồ dầu).

Nếu phát hiện hư hỏng nghiêm trọng, đồng hồ nên được sửa chữa hoặc thay thế trước khi thực hiện hiệu chuẩn.

Bước 2. Chuẩn bị thiết bị hiệu chuẩn

Đồng hồ cần được kết nối với một thiết bị chuẩn có độ chính xác cao hơn.

Các thiết bị thường được sử dụng gồm:

  • Máy hiệu chuẩn áp suất kỹ thuật số (Digital Pressure Calibrator).
  • Bơm tạo áp bằng tay (Hand Pressure Pump).
  • Thiết bị Dead Weight Tester.
  • Bộ tạo áp khí hoặc thủy lực.

Theo nguyên tắc đo lường, thiết bị chuẩn phải có độ chính xác cao hơn đồng hồ cần hiệu chuẩn để đảm bảo kết quả đáng tin cậy.

Bước 3. Tăng áp và ghi nhận kết quả

Kỹ thuật viên sẽ tăng áp suất theo từng mức đã quy định, chẳng hạn:

Thiết bị chuẩnĐồng hồ cần hiệu chuẩn
0 bar0 bar
2 bar2,02 bar
4 bar4,03 bar
6 bar5,98 bar
8 bar8,01 bar
10 bar10,02 bar

Tại mỗi điểm đo, giá trị hiển thị của đồng hồ sẽ được so sánh với giá trị từ thiết bị chuẩn để xác định sai số.

Thông thường, quá trình này được thực hiện theo cả chiều tăng áp và chiều giảm áp nhằm đánh giá độ lặp lại và hiện tượng trễ của cơ cấu đo.

Bước 4. Tính toán sai số

Sau khi hoàn tất việc đo, kỹ thuật viên sẽ tính sai số tại từng điểm theo công thức:

Sai số = Giá trị đồng hồ hiển thị − Giá trị chuẩn

Kết quả được so sánh với giới hạn sai số cho phép của cấp chính xác tương ứng.

Ví dụ:

  • Đồng hồ cấp chính xác 1.6.
  • Thang đo 0–10 bar.

Sai số cho phép là:

±1,6% × 10 = ±0,16 bar.

Nếu sai số tại mọi điểm đều nằm trong giới hạn này thì đồng hồ đạt yêu cầu.

Bước 5. Đánh giá kết quả

Sau khi hoàn thành phép đo, đồng hồ sẽ được phân loại theo một trong các trường hợp sau:

  • Đạt: tiếp tục sử dụng.
  • Sai số nhỏ: có thể hiệu chỉnh rồi hiệu chuẩn lại.
  • Sai số lớn: nên thay thế hoặc sửa chữa.

Đối với các doanh nghiệp áp dụng ISO, kết quả thường được lưu kèm biên bản hoặc giấy chứng nhận hiệu chuẩn để phục vụ công tác truy xuất sau này.

Các phương pháp hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất phổ biến

Hiện nay có nhiều phương pháp hiệu chuẩn khác nhau, tùy thuộc vào dải đo, yêu cầu độ chính xác và lĩnh vực sử dụng.

Hiệu chuẩn bằng máy hiệu chuẩn áp suất kỹ thuật số

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

Ưu điểm

  • Độ chính xác cao.
  • Thao tác nhanh.
  • Dễ lưu dữ liệu.
  • Phù hợp với nhiều dải áp suất.

Ứng dụng

  • Nhà máy sản xuất.
  • Phòng QA/QC.
  • Bảo trì thiết bị công nghiệp.

Hiệu chuẩn bằng Dead Weight Tester

Dead Weight Tester hoạt động dựa trên nguyên lý cân bằng giữa tải trọng chuẩn và áp suất tạo ra.

Đây được xem là phương pháp có độ chính xác rất cao và thường được sử dụng để:

  • Hiệu chuẩn thiết bị chuẩn.
  • Hiệu chuẩn trong phòng thí nghiệm.
  • Hiệu chuẩn đồng hồ có yêu cầu sai số rất nhỏ.

Ưu điểm

  • Độ chính xác rất cao.
  • Độ ổn định tốt.
  • Được nhiều phòng hiệu chuẩn chuyên nghiệp sử dụng.

Hiệu chuẩn tại hiện trường (On-site Calibration)

Trong nhiều nhà máy, việc tháo toàn bộ đồng hồ để mang đến phòng hiệu chuẩn có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất.

Khi đó, kỹ thuật viên sẽ mang thiết bị hiệu chuẩn đến trực tiếp hiện trường.

Ưu điểm:

  • Tiết kiệm thời gian.
  • Hạn chế dừng máy.
  • Phù hợp với hệ thống quy mô lớn.

Tuy nhiên, môi trường hiện trường có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo nếu không được kiểm soát tốt.

Thiết bị dùng để hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất

Để đảm bảo kết quả hiệu chuẩn có độ tin cậy cao, cần sử dụng các thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu về độ chính xác.

Một số thiết bị phổ biến gồm:

Máy hiệu chuẩn áp suất (Pressure Calibrator)

Là thiết bị điện tử có khả năng tạo áp và đo áp với độ chính xác cao.

Đặc điểm:

  • Hiển thị số.
  • Độ phân giải cao.
  • Hỗ trợ nhiều đơn vị áp suất như bar, MPa, psi, kPa…
  • Có thể lưu trữ dữ liệu.

Bơm tạo áp bằng tay

Thiết bị này thường được sử dụng kết hợp với máy hiệu chuẩn áp suất.

Có hai loại chính:

  • Bơm tạo áp khí.
  • Bơm tạo áp thủy lực.

Ưu điểm là nhỏ gọn, dễ mang theo và phù hợp với công tác hiệu chuẩn tại hiện trường.

Dead Weight Tester

Thiết bị sử dụng các quả cân chuẩn để tạo ra áp suất có độ chính xác rất cao.

Đây là thiết bị thường xuất hiện trong:

  • Phòng thí nghiệm đo lường.
  • Trung tâm hiệu chuẩn.
  • Đơn vị kiểm định thiết bị đo.

Phân biệt hiệu chuẩn, hiệu chỉnh và kiểm định đồng hồ đo áp suất

Hiệu chuẩn, hiệu chỉnh và kiểm định đồng hồ đo áp suất là ba khái niệm thường bị nhầm lẫn trong thực tế. Mặc dù đều liên quan đến việc đánh giá chất lượng của thiết bị đo, nhưng mục đích và kết quả của mỗi hoạt động hoàn toàn khác nhau.

Phân biệt hiệu chuẩn, hiệu chỉnh và kiểm định đồng hồ đo áp suất

Tiêu chíHiệu chuẩnHiệu chỉnhKiểm định
Mục đíchXác định sai số của đồng hồĐiều chỉnh để giảm sai sốĐánh giá theo quy định pháp luật hoặc quy chuẩn kỹ thuật
Có tác động vào thiết bị không?KhôngCóCó thể có hoặc không
Kết quảBiên bản hoặc chứng chỉ hiệu chuẩnĐồng hồ được điều chỉnh lạiGiấy chứng nhận kiểm định hoặc tem kiểm định
Thực hiện khi nào?Định kỳ hoặc sau sửa chữaKhi phát hiện sai số vượt giới hạnTheo quy định đối với một số thiết bị bắt buộc kiểm định
Có làm thay đổi kết quả đo không?KhôngCóKhông phải mục đích chính

Hiệu chuẩn là đánh giá, không phải sửa chữa

Trong quá trình hiệu chuẩn, kỹ thuật viên chỉ tiến hành đo và so sánh với thiết bị chuẩn để xác định sai số. Đồng hồ không bị can thiệp vào cơ cấu bên trong.

Hiệu chỉnh là điều chỉnh lại độ chính xác

Nếu kết quả hiệu chuẩn cho thấy sai số vượt quá giới hạn cho phép, kỹ thuật viên có thể tiến hành hiệu chỉnh bằng cách điều chỉnh cơ cấu truyền động hoặc vít chỉnh của đồng hồ. Sau khi hiệu chỉnh, thiết bị cần được hiệu chuẩn lại để xác nhận sai số đã nằm trong giới hạn cho phép.

Kiểm định mang tính pháp lý

Khác với hiệu chuẩn, kiểm định thường được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý hoặc quy định chuyên ngành đối với một số thiết bị đo bắt buộc. Kết quả kiểm định xác nhận thiết bị đủ điều kiện đưa vào sử dụng theo quy định hiện hành.

Các tiêu chuẩn và cấp chính xác khi hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất

Để đánh giá một đồng hồ đo áp suất có đạt yêu cầu hay không, ngoài việc so sánh với thiết bị chuẩn, kỹ thuật viên còn phải căn cứ vào cấp chính xác (Accuracy Class) và các tiêu chuẩn hiệu chuẩn đang áp dụng.

Cấp chính xác của đồng hồ đo áp suất

Cấp chính xác thể hiện giới hạn sai số lớn nhất cho phép của đồng hồ trên toàn thang đo, được biểu thị bằng phần trăm (%).

Một số cấp chính xác phổ biến gồm:

Cấp chính xácSai số lớn nhất cho phép
0.25±0.25% toàn thang đo
0.4±0.4% toàn thang đo
0.6±0.6% toàn thang đo
1.0±1.0% toàn thang đo
1.6±1.6% toàn thang đo
2.5±2.5% toàn thang đo

Ví dụ:

Một đồng hồ có:

  • Thang đo: 0 – 10 bar
  • Cấp chính xác: 1.6

Sai số lớn nhất cho phép là:

±1,6% × 10 = ±0,16 bar

Điều này có nghĩa là nếu tại điểm 10 bar, đồng hồ hiển thị trong khoảng 9,84 – 10,16 bar thì vẫn được xem là đạt yêu cầu.

Các tiêu chuẩn thường áp dụng

Tùy vào lĩnh vực và yêu cầu quản lý chất lượng, việc hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất có thể tham chiếu các tiêu chuẩn như:

  • ISO/IEC 17025 đối với phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
  • EN 837 đối với đồng hồ đo áp suất kiểu Bourdon.
  • ASME B40.100 đối với đồng hồ đo áp suất cơ.
  • Các quy trình nội bộ của doanh nghiệp hoặc phòng hiệu chuẩn được công nhận.

Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp kết quả hiệu chuẩn có tính thống nhất, độ tin cậy cao và dễ dàng truy xuất khi cần.

Những lưu ý khi hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất

Để kết quả hiệu chuẩn phản ánh đúng tình trạng của thiết bị, cần lưu ý một số vấn đề sau.

Lựa chọn thiết bị chuẩn phù hợp

Thiết bị chuẩn phải có độ chính xác cao hơn đồng hồ cần hiệu chuẩn.

Thông thường, sai số của thiết bị chuẩn nên nhỏ hơn ít nhất 3–4 lần so với sai số của đồng hồ cần kiểm tra để đảm bảo kết quả đáng tin cậy.

Hiệu chuẩn trong điều kiện môi trường ổn định

Các yếu tố như:

  • Nhiệt độ.
  • Độ ẩm.
  • Rung động.
  • Gió hoặc tác động cơ học.

đều có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.

Vì vậy, nên thực hiện hiệu chuẩn trong môi trường ổn định hoặc tuân theo điều kiện quy định của phòng hiệu chuẩn.

Không bỏ qua bước kiểm tra điểm “0”

Trước khi tạo áp suất, hãy kiểm tra kim đồng hồ có nằm đúng vị trí “0” hay không.

Nếu kim đã lệch ngay từ đầu, rất có thể đồng hồ đã bị:

  • Quá áp.
  • Va đập.
  • Biến dạng ống Bourdon.
  • Hỏng cơ cấu truyền động.

Trong trường hợp này, cần đánh giá nguyên nhân trước khi tiếp tục hiệu chuẩn.

Tuân thủ chu kỳ hiệu chuẩn

Không nên chỉ hiệu chuẩn khi đồng hồ xuất hiện sai số.

Doanh nghiệp nên xây dựng lịch hiệu chuẩn định kỳ dựa trên:

  • Mức độ sử dụng.
  • Môi trường làm việc.
  • Yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng.
  • Khuyến nghị từ nhà sản xuất.

Điều này giúp phát hiện sớm sai lệch và hạn chế rủi ro trong quá trình vận hành.

Câu hỏi thường gặp về hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất

Trong quá trình sử dụng và bảo trì thiết bị, nhiều người vẫn còn băn khoăn về thời điểm hiệu chuẩn, chu kỳ thực hiện hay sự khác biệt giữa hiệu chuẩn và hiệu chỉnh. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp cùng lời giải đáp chi tiết từ Công ty Tân Thành.

Câu hỏi thường gặp về hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất

Bao lâu nên hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất một lần?

Thông thường, chu kỳ hiệu chuẩn là 6–12 tháng/lần. Tuy nhiên, với các hệ thống hoạt động liên tục, môi trường rung động mạnh hoặc yêu cầu độ chính xác cao, chu kỳ có thể ngắn hơn theo quy định của doanh nghiệp.

Đồng hồ mới có cần hiệu chuẩn không?

Trong nhiều trường hợp, đồng hồ mới đã được nhà sản xuất kiểm tra trước khi xuất xưởng. Tuy nhiên, đối với các ngành như dược phẩm, thực phẩm, phòng thí nghiệm hoặc doanh nghiệp áp dụng ISO, việc hiệu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng vẫn được khuyến nghị nhằm xác nhận độ chính xác của thiết bị.

Sau khi hiệu chỉnh có cần hiệu chuẩn lại không?

Có.

Sau khi điều chỉnh cơ cấu bên trong, đồng hồ cần được hiệu chuẩn lại để xác nhận sai số đã nằm trong giới hạn cho phép. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo kết quả đo đáng tin cậy trước khi đưa thiết bị vào vận hành.

Đồng hồ đo áp suất bị lệch kim có nên tiếp tục sử dụng?

Không nên.

Kim đồng hồ bị lệch là dấu hiệu cho thấy thiết bị có thể đã bị quá áp, va đập hoặc lão hóa. Trong trường hợp này, nên tiến hành kiểm tra và hiệu chuẩn trước khi tiếp tục sử dụng để tránh ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo.

Hiệu chuẩn có làm thay đổi kết quả đo của đồng hồ không?

Không.

Hiệu chuẩn chỉ là quá trình đánh giá và xác định sai số, không can thiệp vào cơ cấu của thiết bị. Chỉ khi thực hiện hiệu chỉnh, kết quả đo của đồng hồ mới được thay đổi.

Thực hiện hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất định kỳ là giải pháp hiệu quả để kiểm soát độ chính xác của thiết bị, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình cũng như tầm quan trọng của công tác hiệu chuẩn. Nếu cần tư vấn lựa chọn đồng hồ đo áp suất hoặc các thiết bị đo lường công nghiệp phù hợp, hãy liên hệ Công ty Tân Thành để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

Ngô Duy Thông - Kỹ sư cơ khí công nghiệp tại van Tân Thành
Ngô Duy Thông

Tôi là Ngô Duy Thông, chuyên gia trong lĩnh vực van công nghiệp và thiết bị đường ống. Với hơn một thập kỷ kinh nghiệm sau khi tốt nghiệp kỹ sư cơ khí công nghiệp, tôi đã tư vấn và triển khai thành công nhiều giải pháp đường ống cho các ngành công nghiệp nặng, chế biến thực phẩm, và xây dựng cơ sở hạ tầng. Qua các bài viết trên Valvecongnghiep.com, tôi mong muốn chia sẻ kiến thức, giúp khách hàng đưa ra lựa chọn tối ưu nhất cho hệ thống của mình.

BẪY HƠI (STEAM TRAP) LÀ GÌ? Catalog products of Tan Thanh Catalog sản phẩm của Tân Thành CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ VAN KITZ NHẬT BẢN 2018-2019 CHỨNG NHẬN ĐẠI LÝ VAN KITZ NHẬT BẢN 2018-2019 DISTRIBUTOR OF JOEUN VALVE KOREA DISTRIBUTOR OF KITZ VALVE JAPAN 2018-2019 DISTRIBUTOR OF YOSHITAKE 2021 DISTRIBUTOR OF YOSHITAKE VALVE JAPAN 2019 DISTRIBUTOR OF YOSHITAKE VALVE JAPAN 2020

Tin tức mới nhất

  • Hiệu chuẩn đồng hồ đo áp suất đúng kỹ thuật | Tân Thành
  • Cách lắp đặt đồng hồ đo áp suất đúng kỹ thuật | Hướng dẫn A-Z
  • Kiểm định đồng hồ đo áp suất là gì? Quy trình và quy định mới nhất
  • Đồng hồ áp suất 3 kim là gì? Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng và cách chọn đúng
  • Vì sao ống siphon thường dùng cho đồng hồ đo áp suất
  • Van định lượng công nghiệp là gì ? Đừng nhầm lẫn với van SCV

CÔNG TY TNHH TM THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH

  • Địa chỉ: Số 1 Đông Hồ, Phường Tân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điện thoại: (028) 3971 8604 | 3866 5295 | 0913833245 | 0904 635 106 Mr. Hòa | Mã số thuế: 0313738187
  • Email: info@tanthanhvalves.com.vn
  • Website: https://valvecongnghiep.com

VỀ CHÚNG TÔI

  • Trang chủ
  • Tin tức
  • LIÊN HỆ
  • GIỚI THIỆU

DANH MỤC SẢN PHẨM

  • SẢN PHẨM
  • Van công nghiệp
  • Van cổng
  • Van bi
  • Van cầu
  • Van bướm
  • Van 1 chiều
  • Van an toàn
  • Van điện từ
  • Van giảm áp
  • Y lọc
  • Bẫy hơi
  • Rọ bơm
  • Van xả khí
  • Van phao
  • Kính quan sát dòng chảy
  • Van 1 chiều lá lật
  • Van 1 chiều lò xo
  • Bẫy hơi đồng tiền
  • Bẫy hơi phao
  • Cà rá
  • Khớp nối nhanh
  • PSI là gì
  • Van 1 chiều nhựa
  • Lọc chữ Y PVC

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhập Email của bạn để nhận thông tin khuyến mãi mới nhất từ chúng tôi!

2018 © Công ty TNHH Thương Mại Thiết Bị Công Nghiệp Tân Thành. All Rights Reserved.